9 loại phân bón vi sinh có tính ứng dụng cao trong nông nghiệp

6:33 08/10/2019 Tác giả

Phân bón vi sinh là chế phẩm, có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống, có ích cho cây trồng đã được tuyển chọn. Sử dụng bón vào đất hoặc xử lý cho cây để cải thiện hoạt động của VSV trong đất vùng rễ cây.

Phân bón vi sinh giúp tăng cường cung cấp các chất dinh dưỡng từ đất cho cây trồng. Cung cấp chất điều hòa sinh trưởng, các loại men, vitamin có lợi cho quá trình chuyển hóa vật chất. Cung cấp kháng sinh để giúp cho cây trồng có khả năng chống chịu các loại sâu bệnh hại. Góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản và tăng độ màu mỡ của đất.

Hiện nay, trên thị trường có 9 loại phân bón vi sinh chủ yếu. Phân loại theo loại VSV và tính năng của loại phân bón.

PBVS cố định đạm (N) 

Vi sinh cố định đạm như nhà máy sản xuất nitơ, giúp ích cho rễ thêm đạm cho cây. Khi kết hợp với phân bón, chúng giúp cây phát triển nhanh hơn, lá xanh tốt hơn… Hiện nay có nhiều loại phân bón chứa các chủng vi sinh khác nhau dành cho các loại cây khác nhau. Dành cho cây họ đậu, thường dùng VSV cố định nitơ cộng sinh bao gồm Rhizobium, Bradyrhizobium, Frankia. Tại Việt Nam, chủng Bradyrhizobium japonicum được dùng phổ biến nhất. Dành cho cây lúa, sử dụng VSV cố định nitơ hội sinh như Spirillum, Azospirillum. Dành cho các loại cây trồng khác, sử dụng VSV cố định nitơ tự do như Azotobacter, Clostridium..

vi sinh vat co dinh dam
Các vi sinh vật cố định đạm

PBVS phân giải lân

Chứa VSV có khả năng tiết ra các hợp chất có khả năng hòa tan các hợp chất photpho vô cơ khó tan trong đất (lân khó tiêu) thành dạng hòa tan (lân dễ tiêu) mà cây trồng, VSV có thể sử dụng được. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm: Bacillus megaterium, B. circulans, B. subtilis, B. polymyxa, B. sircalmous, Pseudomonas striata; Nấm: Penicillium sp, Aspergillus awamori.

PBVS phân giải silicat

Có chứa VSV tiết ra các hợp chất có khả năng hòa tan các khoáng vật chứa silicat trong đất, đá … để giải phóng ion kali, silic vào môi trường. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Bacillus megaterium var. phosphaticum, Bacillus subtilis, Bacillus circulans, Bacillus mucilaginous, Pseudomonas striata.

PBVS tăng cường hấp thu phốt pho, kali, sắt, mangan cho thực vật

Có chứa VSV (chủ yếu là nhóm nấm rễ, vi khuẩn, xạ khuẩn….). Trong quá trình sinh trưởng, phát triển, thông qua hệ sợi cũng như những thể dự trữ. Có khả năng tăng cường hấp thu các ion khoáng của cây. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Arbuscular mycorrhiza, Ectomycorrhiza, Ericoid mycorrhizae, Rhizoctonia solani, Bacillus sp, Pseudomonas putida, P. fluorescens Chao và P. fluorescens Tabriz. Loại PBVS này chưa được thương mại nhiều, vẫn còn đang trong giai đoạn nghiên cứu.

PBVS ức chế VSV gây bệnh

Chứa VSV tiết ra các hợp chất kháng sinh hoặc phức chất siderophore có tác dụng kìm hãm, ức chế nhóm VSV gây bệnh khác. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Chaetomium, Bacillus sp., Enterobacter agglomerans, Pseudomonas sp., Lactobacillus sp.

PBVS tăng cường hấp thu phốt pho, kali, sắt, mangan cho thực vật

 Chứa VSV (chủ yếu là nhóm nấm rễ, vi khuẩn, xạ khuẩn….). Trong quá trình sinh trưởng, phát triển, thông qua hệ sợi cũng như những thể dự trữ. Có khả năng tăng cường hấp thu các ion khoáng của cây. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Arbuscular mycorrhiza, Ectomycorrhiza, Ericoid mycorrhizae, Rhizoctonia solani, Bacillus sp, Pseudomonas putida, P. fluorescens Chao và P. fluorescens Tabriz.

PBVS sinh chất giữ ẩm polysacarit

Có chứa VSV tiết ra các polysacarit có tác dụng tăng cường liên kết các hạt khoáng, sét, limon trong đất. Loại này có ích trong thời điểm khô hạn. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Lipomyces sp. Loại này chưa có sản phẩm thương mại tại Việt Nam.

PBVS phân giải hợp chất hữu cơ (phân giải xenlulo)

Có chứa VSV tiết ra các enzym có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ như: xenlulo, hemixenlulo, lighin, kitin…. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Pseudomonas, Bacillus, Streptomyces, Trichoderma, Penicillium, Aspergillus.

PBVS sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật

Có chứa VSV tiết ra các hocmoon sinh trưởng thực vật thuộc nhóm: IAA, Auxin, Giberrillin … vào môi trường. Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Azotobacter chroococcum, Azotobacter vinelandii, Azotobacter bejerinckii, Pseudomonas fluorescens, Gibberella fujikuroi.

Thời gian gần đây, cùng với những tiến bộ của khoa học và công nghệ. Các nhà KH đã sử dụng công nghệ gen tạo ra các chủng vi sinh có nhiều đặc điểm tốt. Chúng có khả năng cạnh tranh cao với các loài VSV trong đất. Các chủng biến đổi gen có thể kể đến như Pseudomonas putida strain CBI, Pseudomonas putida strain TVA8, Alcaligenes xylosoxidans subspecies denitrificans strain AL6.1…

Do sự quan trọng của các giống VSV nên đã có bảo tàng giống VSV sử dụng cho nông nghiệp để tàng trữ các loại vi sinh hữu ích này. Trên thế giới có thể kể đến Bộ thu thập VSV nông nghiệp Trung Quốc (ACCC), Bộ thu thập Rhizobium tại Úc, Colombia (CIAT), Malayxia (UPMR), Thái Lan (CISM), Anh (WPBS), Bộ thu thập Cyanobacteria tại Baxin (BCCUSP), Bộ thu thập VSV nông nghiệp Hàn Quốc (KACC), Bộ thu thập VSV môi trường tại Hàn Quốc (KEMC), Bộ thu thập VSV nông nghiệp tại Nga (RCAM), Nguồn gen VSV tại Mỹ (NRRL), v.v…

Ở Việt Nam, cũng có các bảo tàng giống VSV như Bộ Sưu tập VSV Công nghiệp – Viện Công nghiệp thực phẩm Hà Nội. Lưu giữ 1.100 chủng VSV, Bảo tàng giống chuẩn VSV (VTCC) lưu giữ 8.000 chủng VSV, Quĩ gen …

Người biên tập: Lê Hữu Hùng

Tags:

Danh mục: ,

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận